trường đại học sư phạm từ xa huế
Trường Đại học Sư phạm có nhiều ngành điểm chuẩn trúng tuyển cao, điểm dao động từ 15 cho đến 26 (ngành Sư phạm Vật lý, ngành Vật lý đào tạo theo chương trình tiên tiến, giảng dạy bằng tiếng Anh theo chương trình đào tạo của Trường ĐH Virginia, Hoa Kỳ).
Điểm chuẩn Trường Đại học Sư Phạm - Đại học Huế cao nhất là 25 điểm Thiều Trang | 08/08/2021 13:11 Trường Đại học Sư Phạm - Đại học Huế đã công bố điểm chuẩn các ngành đào tạo đại học năm 2021 theo kết quả học tập ở cấp THPT (học bạ). Theo đó, mức điểm chuẩn học bạ cao nhất của trường là 25 điểm và thấp nhất là 18 điểm.
Trường Đại học Sư Phạm Sài Gòn. Gs Lý Công Cẩn vừa ra đi lúc 1:30am (giờ bên Pháp) ngày 20 tháng 6 năm 2016 tại Montpellier, Pháp. Thêm một Gs điều hành trường Sư Phạm thân yêu trở về cùng cát bụi, nối bước Gs Lê Văn, Phó Khoa trưởng đặc trách Văn Chương mất tại
GiadinhNet - PGS.TS Nguyễn Đình Luyện - Phó Hiệu trưởng Trường Đại học Sư phạm Huế (ĐHSP) đã làm quản lý quá 2 nhiệm kỳ liên tiếp nhưng đến nay vẫn tại vị. Theo đó, vào ngày 2/11/2017, Trường ĐHSP, Đại học Huế làm lễ bổ nhiệm Phó Hiệu trưởng nhiệm kỳ 2016 - 2021.
Tiền thân là Phân khoa Sư phạm thuộc Viện Đại học Sài Gòn được thành lập vào năm 1957. Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh - Ho Chi Minh City University of Education (HCMUE), là trường đại học công lập có nhiệm vụ đào tạo đại học, sau đại học, tổ chức nghiên cứu về giáo dục và các ngành khoa
Camping A La Rencontre Du Soleil Bourg D Oisans Zoover. Cập nhật 25/04/2023 A. GIỚI THIỆU Tên trường Trường Đại học Sư phạm - Đại học Huế Tên tiếng Anh Hue Universitys College Of Education HUCE Mã trường DHS Loại trường Công lập Hệ đào tạo Đại học - Sau đại học - Liên thông - Văn bằng 2 Địa chỉ 34 Lê Lợi, phường Phú Hội, Thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế Số điện thoại Điện thoại bàn Di động 08 23476555 Email [email protected] - [email protected] Website Facebook B. THÔNG TIN TUYỂN SINH NĂM 2023 DỰ KIẾN I. Thông tin chung 1. Thời gian tuyển sinh Từ ngày tháng 04/2023 đến 06/2024. 2. Đối tượng tuyển sinh Thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương. 3. Phạm vi tuyển sinh Tuyển sinh trong cả nước. 4. Phương thức tuyển sinh Phương thức xét tuyển Phương thức 1 Xét tuyển dựa vào kết quả học tập ở cấp Trung học phổ thông học bạ. Phương thức 2 Xét tuyển dựa vào kết quả của kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông TN THPT năm 2023. Phương thức 3 Xét tuyển dựa vào điểm học bạ hoặc dựa vào điểm thi TN THPT năm 2023 kết hợp với điểm đánh giá năng lực các môn năng khiếu đối với các ngành đào tạo có tổ hợp môn xét tuyển kết hợp giữa điểm văn hóa và điểm thi năng khiếu. Phương thức 4 Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh hiện hành. Phương thức 5 Xét tuyển theo phương thức riêng của Đại học Huế. Phương thức 6 Xét tuyển dựa vào kết quả thi đánh giá năng lực của các trường Đại học Sư phạm Hà Nội và Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2023. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện ĐKXT Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào và điều kiện xét tuyển của Trường Đại học Sư phạm Huế - Đại học Huế xem chi tiết ở mục của Đề án tuyển sinh tại đây. 5. Học phí Học phí dự kiến với sinh viên; lộ trình tăng học phí tối đa cho từng năm nếu có Học phí hình thức VLVH Dự kiến từ – đồng/sinh viên/ năm học. II. Các ngành tuyển sinh STT Mã ngành xét tuyển Tên ngành tuyển sinh Mã phương thức xét tuyển Chỉ tiêu Dự kiến Mã tổ hợp môn xét tuyển Chỉ tiêu từng phương thức PT2 hoặc PT3 50% CT PT1 hoặc PT3 40% CT PT4, PT5, PT6 10% CT 1 7140201 Giáo dục Mầm non 301404405406 600 M01M09 300 240 60 2 7140202 Giáo dục Tiểu học 100200301303402 250 C00D01D08D10 125 100 25 3 7140204 Giáo dục Công dân 100200301303402 230 C00C19C20D66 115 92 23 4 7140205 Giáo dục Chính trị 100200301303402 30 C00C19C20D66 5 7140208 Giáo dục Quốc phòng-An ninh 100200301303402 40 C00C19C20D66 20 16 4 6 7140209 Sư phạm Toán học 100200301303402 180 A00A01D07D90 90 72 18 7 7140210 Sư phạm Tin học 100200301303402 170 A00A01D01D90 85 68 17 8 7140211 Sư phạm Vật lý 100200301303402 60 A00A01A02D90 30 24 6 9 7140212 Sư phạm Hóa học 100200301303402 70 A00B00D07D90 35 28 7 10 7140213 Sư phạm Sinh học 100200301303402 60 B00B02B04D90 30 24 6 11 7140217 Sư phạm Ngữ văn 100200301303402 210 C00C19D01D66 105 84 21 12 7140218 Sư phạm Lịch sử 100200301303402 100 C00C19D14D78 50 40 10 13 7140219 Sư phạm Địa lý 100200301303402 60 C00C20D15D78 30 24 6 14 7140221 Sư phạm Âm nhạc 301404405406 70 N00N01 35 28 7 15 7140246 Sư phạm Công nghệ 100200301303402 60 A00A02D90 30 24 6 16 7140247 Sư phạm Khoa học Tự nhiên 100200301303402 205 A00B00D90 103 82 20 17 7140248 Giáo dục pháp luật 100200301303402 40 C00C19C20D66 20 16 4 18 7140249 Sư phạm Lịch sử-Địa lý 100200301303402 245 C00C19C20D78 123 97 25 19 7140202 Giáo dục Tiểu học Tổ chức dạy và học bằng tiếng Anh 100200301303402 30 C00D01D08D10 15 12 3 20 7140209 Sư phạm Toán học Tổ chức dạy và học bằng tiếng Anh 100200301303402 30 A00A01D07D90 15 12 3 21 7140210 Sư phạm Tin học Tổ chức dạy và học bằng tiếng Anh 100200301303402 30 A00A01D01D90 15 12 3 22 7140211 Sư phạm Vật lý Tổ chức dạy và học bằng tiếng Anh 100200301303402 30 A00A01D07D90 15 12 3 23 7140212 Sư phạm Hóa học Tổ chức dạy và học bằng tiếng Anh 100200301303402 30 A00B00D07D90 15 12 3 24 7140213 Sư phạm Sinh học Tổ chức dạy và học bằng tiếng Anh 100200301303402 30 B00B02D08D90 15 12 3 25 7480104 Hệ thống thông tin 100200301303402 80 A00A01D01D90 40 32 8 26 7310403 Tâm lý học giáo dục 100200301303402 B00C00C20D01 50 40 10 *Xem thêm Các tổ hợp môn xét tuyển Đại học - Cao đẳng C. ĐIỂM TRÚNG TUYỂN CÁC NĂM Điểm chuẩn của Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế như sau Ngành Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 Kinh tế 14 15 16 Kinh tế nông nghiệp 14 15 16 16 Kinh doanh nông nghiệp 14 Kế toán 16,50 18 20,50 Kiểm toán 16,50 18 17 Hệ thống thông tin quản lý 14 15 16 16 Thống kê kinh tế 14 15 16 16 Kinh doanh thương mại 16 18 18 Thương mại điện tử 16 18 22,50 Quản trị kinh doanh 18 20 20 Marketing 18 20 23 Quản trị nhân lực 18 20 18 Tài chính - Ngân hàng 15 17 18 Kinh tế chính trị 15 15 16 16 Tài chính - ngân hàng chương trình liên kết 14 15 16 16 Song ngành Kinh tế - Tài chính chương trình liên kết 14 15 16 Quản trị kinh doanh chương trình liên kết 15 16 16 Kinh tế CLC 14 15 18 16 Kiểm toán CLC 16,50 18 17 17 Hệ thống thông tin quản lý CLC 14 15 Quản trị kinh doanh CLC 16 18 22 18 Tài chính - ngân hàng CLC 15 17 Logistics và quản lý chuỗi cung ứng 15 21,50 Kinh tế quốc tế 15 16 Quản trị kinh doanh đào tạo bằng tiếng Anh 18 D. MỘT SỐ HÌNH ẢNH Trường Đại học kinh tế - ĐH Huế Toàn cảnh trường Đại học kinh tế - ĐH Huế Khi có yêu cầu thay đổi, cập nhật nội dung trong bài viết này, Nhà trường vui lòng gửi mail tới [email protected]
Chương trình đào tạo 12 ngành Thời gian đào tạo 4 năm Khối lượng kiến thức 130 tín chỉ Đối tượng tuyển sinh Theo quy định tại Điều 6 Quy chế tuyển sinh đại học hệ chính quy; tuyển sinh cao đẳng, tuyển sinh trung cấp nhóm ngành đào tạo giáo viên hệ chính quy hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy chế. Mục tiêu đào tạo Đào tạo cử nhân ngành Giáo dục Chính trị- Giáo dục Quốc phòng – An ninh có năng lực chuyên môn, có phẩm chất chính trị, đạo đức, sức khoẻ và có phương pháp sư phạm tốt; giảng dạy môn Giáo dục công dân và Giáo dục quốc phòng – An nhinh ở trường trung học phổ thông, trung học chuyên nghiệp; có khả năng đảm nhiệm công tác quản lý, chỉ đạo môn học ở các Sở Giáo dục và Đào tạo. Chuẩn đầu ra cho sinh viên Về kiến thức Nắm vững đường lối và nghệ thuật quân sự của Đảng, pháp luật, pháp chế về quốc phòng; hiểu biết về các quân binh chủng và công tác quốc phòng địa phương. Có hiểu biết về các loại vũ khí, khí tài được sử dụng trong quân đội. Cách sử dụng một số loại binh khí kỹ thuật chiến đấu bộ binh, kỹ thuật bắn súng bộ binh và các trò chơi quân sự. Nắm vững chiến thuật cá nhân và tổ bộ binh, chiến thuật tiểu đội, trung đội bộ binh, công tác đảm bảo hậu cần và quân y,... Nắm bắt được các kiến thức cơ bản về tổ chức thực hiện kế hoạch dạy học tích hợp về quan điểm, chủ trương đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước, môi trường, con người, xã hội, quốc phòng, an ninh,... vào nội dung bài dạy môn Giáo dục công dân và Giáo dục quốc phòng. Về kỹ năng Có kỹ năng tổ chức bồi dưỡng kiến thức về quốc phòng, an ninh cho giáo viên và huấn luyện quân sự cho người học phổ thông. Có khả năng đảm nhiệm công tác quản lý, chỉ đạo môn học về Giáo dục công dân và Giáo dục quốc phòng ở các sở giáo dục và đào tạo. Có khả năng nghiên cứu tìm hiểu thực tế địa phương phục vụ cho công tác giảng dạy, học tập. Cơ hội nghề nghiệp Giảng dạy môn Giáo dục công dân và Giáo dục quốc phòng ở trường trung học phổ thông. Có thể trở thành giảng viên các môn khoa học Mác-Lênin, Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Tư tưởng Hồ Chí Minh, Giáo dục quốc phòng ở các cơ sở giáo dục Cán bộ trong các lĩnh vực chính trị – xã hội, quốc phòng. Thời gian đào tạo 4 năm Khối lượng kiến thức 130 tín chỉ Đối tượng tuyển sinh Theo quy định tại Điều 6 Quy chế tuyển sinh đại học hệ chính quy; tuyển sinh cao đẳng, tuyển sinh trung cấp nhóm ngành đào tạo giáo viên hệ chính quy hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy chế. Mục tiêu đào tạo Đào tạo cử nhân khoa học ngành Giáo dục Chính trị có năng lực chuyên môn, có phẩm chất chính trị, đạo đức, sức khoẻ và có phương pháp sư phạm tốt; giảng dạy môn Giáo dục Công dân ở trường Trung học phổ thông, giảng viên các môn khoa học Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh ở các trường đại học, cao đẳng, các trường Chính trị, giáo viên Chính trị ở các trường trung học chuyên nghiệp và dạy nghề, cán bộ trong các tổ chức chính trị – xã hội. Chuẩn đầu ra cho sinh viên Về kiến thức Nắm vững một cách có hệ thống kiến thức cơ bản, hiện đại, rộng và sâu về các môn khoa học Mác-Lênin, Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Tư tưởng Hồ Chí Minh. Nắm được những vấn đề quan trọng về kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam. Nắm vững các kiến thức cơ bản về khoa học giáo dục để tổ chức thực hiện kế hoạch dạy học môn Giáo dục công dân ở phổ thông. Về kỹ năng Biết tự rèn luyện và rèn luyện cho người học những phẩm chất đạo đức cơ bản, hình thành thế giới quan và phương pháp luận của Chủ nghĩa Mác- Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh; giáo dục truyền thống yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, yêu nghề, yêu ngành; có ý thức trách nhiệm cao với sự nghiệp giáo dục. Biết xây dựng các giả thuyết khoa học, biên soạn đề cương nghiên cứu, triển khai nghiên cứu, viết báo cáo khoa học, ứng dụng triển khai kết quả nghiên cứu vào thực tiễn. Biết vận dụng và tích hợp giáo dục về quan điểm, chủ trương đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước, môi trường, con người, xã hội vào nội dung bài dạy môn Giáo dục công dân. Cơ hội nghề nghiệp Giảng dạy môn Giáo dục công dân ở trường phổ thông Có thể trở thành giảng viên các môn khoa học Mác-Lênin, Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Tư tưởng Hồ Chí Minh ở các trường đại học, cao đẳng, các trường chính trị ở địa phương, giáo viên chính trị ở các trường trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề. Có thể trở thành cán bộ trong các lĩnh vực chính trị – xã hội. Thời gian đào tạo 4 năm Khối lượng kiến thức 130 tín chỉ Đối tượng tuyển sinh Theo quy định tại Điều 6 Quy chế tuyển sinh đại học hệ chính quy; tuyển sinh cao đẳng, tuyển sinh trung cấp nhóm ngành đào tạo giáo viên hệ chính quy hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy chế. Mục tiêu đào tạo Chương trình đào tạo giáo viên tiểu học GVTH trình độ đại học ĐH nhằm đáp ứng những nhu cầu đổi mới giáo dục tiểu học trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Sinh viên tốt nghiệp phải có tư tưởng chính trị, phẩm chất đạo đức tốt, có đủ sức khoẻ, có các năng lực dạy học, giáo dục học sinh HS theo các yêu cầu của chuẩn GVTH, có khả năng dạy tốt chương trình tiểu học mới, có tiềm lực nghiên cứu khoa học, tự bồi dưỡng nâng cao trình độ, đáp ứng những phát triển tiếp theo của giáo dục tiểu học trong những thập kỷ tới. Chuẩn đầu ra cho sinh viên Về kiến thức Có kiến thức giáo dục đại cương đủ rộng, nắm vững các kiến thức chuyên ngành, bảo đảm dạy tốt các môn học và các hoạt động giáo dục trong chương trình tất cả các lớp của bậc tiểu học, được nâng cao về 3 môn Tiếng Việt, Toán, Tự nhiên – xã hội, hoặc 1 môn chuyên sâu Toán/Tiếng Việt/SP Âm nhạc/SP Mỹ thuật/ SP Thể dục/Giáo dục chuyên biệt/công tác Đội. Có kiến thức phổ thông về môi trường, dân số, an ninh quốc phòng, an toàn giao thông, về quyền trẻ em, y tế học đường để có thể thực hiện giáo dục tích hợp. Có hiểu biết về tình hình kinh tế văn hoá xã hội, đời sống, phong tục tập quán của địa phương để có thể hoà nhập và góp phần phát triển cộng đồng. Về kỹ năng Khi có nhu cầu, có thể dạy lớp ghép, dạy tiếng Việt cho người học dân tộc, dạy trẻ khuyết tật theo hướng hoà nhập. Biết làm công tác chủ nhiệm lớp, tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, hoạt động Sao nhi đồng, đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh. Có kỹ năng quản lý lớp học, xây dựng lớp thành tập thể đoàn kết, tự quản; có khả năng giáo dục người học cá biệt. Cơ hội nghề nghiệp Giáo viên tại các trường tiểu học trong cả nước. Chuyên viên, cán bộ quản lý giáo dục bậc tiểu học tại các phòng/Sở Giáo dục và Đào tạo. Thời gian đào tạo 4 năm Khối lượng kiến thức 130 tín chỉ Đối tượng tuyển sinh Theo quy định tại Điều 6 Quy chế tuyển sinh đại học hệ chính quy; tuyển sinh cao đẳng, tuyển sinh trung cấp nhóm ngành đào tạo giáo viên hệ chính quy hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy chế. Mục tiêu đào tạo Đào tạo cử nhân khoa học ngành toán có phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khỏe tốt. Nắm vững các tri thức về Toán cơ bản và phương pháp giảng dạy Toán ở trường Trung học phổ thông. Có khả năng giảng dạy các kiến thức toán cho học sinh trung học phổ thông đáp ứng chương trình phân ban cũng như chuyên ban phù hợp với nội dung đổi mới phương pháp dạy và học ở trường Trung học phổ thông hiện nay. Chuẩn đầu ra cho sinh viên Về kiến thức Có kiến thức sâu rộng về toán cơ bản, toán sơ cấp, toán ứng dụng và các tư duy thuật toán Nắm vững các tri thức về toán cơ bản và phương pháp giảng dạy toán ở trường phổ thông. Có kiến thức cơ bản về tin học, đặc biệt là các phần mềm dạy học toán, các phần mềm toán học như Maple, Mathematica, phần mềm soạn thảo văn bản khoa học bằng TEX. Có khả năng về tiếng Anh chuyên ngành Toán để đọc hiểu được các tài liệu chuyên môn Về kỹ năng Có khả năng thiết kế bài giảng, tổ chức cho người học làm việc tập thể và học tập theo nhóm. Có khả năng chế tạo một số đồ dùng dạy học cơ bản và sử dụng máy tính để minh họa một số kiến thức toán học. Có thể sử dụng các phần mềm toán học một cách thích hợp để nâng cao chất lượng dạy học. Cơ hội nghề nghiệp Giảng dạy toán tại các trường phổ thông, trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học; Nghiên cứu tại các trung tâm, viện nghiên cứu giáo dục và viện nghiên cứu về toán học; Làm chuyên viên và quản lí tại các trường học, cơ sở quản lý giáo dục, cơ sở sản xuất, kinh doanh. Thời gian đào tạo 4 năm Khối lượng kiến thức 130 tín chỉ Đối tượng tuyển sinh Theo quy định tại Điều 6 Quy chế tuyển sinh đại học hệ chính quy; tuyển sinh cao đẳng, tuyển sinh trung cấp nhóm ngành đào tạo giáo viên hệ chính quy hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy chế. Mục tiêu đào tạo Đào tạo giáo viên trung học phổ thông trình độ đại học, dạy môn Sinh học. Ngoài ra, sinh viên tốt nghiệp ngành Sinh học thuộc khối ngành Sư phạm có khả năng là giáo viên dạy Sinh học ở trường Trung học cơ sở, Trung học chuyên nghiệp; có khả năng tham gia nghiên cứu tại các trung tâm nghiên cứu khoa học, viện nghiên cứu thuộc ngành Sinh học, Sinh thái học, Môi trường, cơ sở sản xuất, kinh doanh có liên quan đến lĩnh vực Sinh học. Chuẩn đầu ra cho sinh viên Về kiến thức Có kiến thức cơ bản và chuyên sâu về ngành Sinh học được quy định trong chương trình đào tạo. Có kiến thức về tổ chức thực hiện kế hoạch dạy học, giáo dục đã được đào tạo để tích hợp giáo dục dân số, môi trường, sức khỏe sinh sản vị thành niên, phòng chống HIV/AIDS, lạm dụng ma túy và các tệ nạn xã hội khác vào nội dung bài học. Có đủ trình độ ngoại ngữ theo chuẩn chung của Trường và sử dụng được trong chuyên môn thuộc ngành Sinh học. Về kỹ năng Có khả năng tổ chức cho người học làm việc tập thể và học tập theo nhóm. Có kỹ năng thực hành thí nghiệm; xây dựng các giả thuyết khoa học, soạn đề cương nghiên cứu, triển khai nghiên cứu, viết báo cáo khoa học, ứng dụng triển khai kết quả nghiên cứu vào thực tiễn. Có kỹ năng sử dụng các phương pháp, công nghệ cơ bản, hiện đại để tiến hành công việc chuyên môn và giảng dạy. Có khả năng tham gia nghiên cứu tại các trung tâm nghiên cứu khoa học, viện nghiên cứu thuộc ngành Sinh học, Sinh thái học, Môi trường, cơ sở sản xuất, kinh doanh có liên quan đến lĩnh vực Sinh học. Cơ hội nghề nghiệp Sinh viên tốt nghiệp ngành Sinh học, thuộc khối ngành Sư phạm có khả năng là giáo viên dạy môn Sinh học ở các trường trung học cơ sở, trung học chuyên nghiệp. Có khả năng tham gia nghiên cứu tại các trung tâm nghiên cứu khoa học, viện nghiên cứu thuộc ngành Sinh học, Sinh thái học, Môi trường, cơ sở sản xuất, kinh doanh có liên quan đến lĩnh vực Sinh học. Thời gian đào tạo 4 năm Khối lượng kiến thức 130 tín chỉ Đối tượng tuyển sinh Theo quy định tại Điều 6 Quy chế tuyển sinh đại học hệ chính quy; tuyển sinh cao đẳng, tuyển sinh trung cấp nhóm ngành đào tạo giáo viên hệ chính quy hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy chế. Mục tiêu đào tạo Đào tạo nhà giáo dục trong lĩnh vực giáo dục mầm non có năng lực làm việc trong môi trường giáo dục, có hiểu biết đầy đủ về hệ thống phát triển của trẻ, có năng lực tổ chức và phát triển chương trình giáo dục mầm non hiệu quả; Có kỹ năng sử dụng tiếng Anh và ứng dụng công nghệ thông tin vào tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ, có kỹ năng nghiên cứu và ứng dụng các tiến bộ khoa học vào thực tiễn giáo dục mầm non. Chuẩn đầu ra cho sinh viên Về kiến thức Nắm vững hệ thống tri thức khoa học ở trình độ đại học ngành giáo dục mầm non. Hiểu biết và vận dụng có hiệu quả các kiến thức khoa học vào việc tổ chức quản lý, chăm sóc và giáo dục trẻ theo mục tiêu giáo dục mầm non. Có kiến thức sâu rộng về các lĩnh vực liên quan đến ngành đào tạo như tâm lí học và Giáo dục học mầm non, phương pháp tổ chức hoạt động chăm sóc và giáo dục trẻ mầm non, phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục mầm non và quản lí giáo dục mầm non. Về kỹ năng Có khả năng tổ chức các hoạt động chăm sóc trẻ mầm non như vệ sinh cho trẻ và vệ sinh môi trường sinh hoạt, học tập của trẻ, tổ chức chế độ dinh dưỡng, rèn luyện thể chất, phát hiện và xử lí sơ cứu một số vấn đề về sức khoẻ, phòng chống bệnh cho trẻ,… Có khả năng tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ như hoạt động lễ hội, hoạt động cho trẻ làm quen với tác phẩm văn học, hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ, hoạt động cho trẻ làm quen với môi trường xung quanh, hoạt động cho trẻ làm quen với biểu tượng toán, hoạt động âm nhạc, hoạt động tạo hình, hoạt động giáo dục thể chất,… Có khả năng tổ chức quản lí giáo dục mầm non. Cơ hội nghề nghiệp Giáo viên ở các trường mầm non, trường mẫu giáo và nhóm trẻ nhà trẻ. Giảng viên giảng dạy các học phần về phương pháp tổ chức hoạt động chăm sóc và giáo dục trẻ tại các khoa mầm non của các trường trung học, cao đẳng, đại học. Làm công tác quản lý giáo dục mầm non các cấp Thời gian đào tạo 4 năm Khối lượng kiến thức 135 tín chỉ Đối tượng tuyển sinh Theo quy định tại Điều 6 Quy chế tuyển sinh đại học hệ chính quy; tuyển sinh cao đẳng, tuyển sinh trung cấp nhóm ngành đào tạo giáo viên hệ chính quy hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy chế. Mục tiêu đào tạo Được giảng dạy hoàn toàn bằng tiếng Anh, tạo điều kiện thuận lợi cho sinh viên tiếp tục nghiên cứu, hòa nhập vào môi trường quốc tế sau khi tốt nghiệp. Sinh viên được tiếp cận với những kiến thức tiên tiến, cập nhật. Kích thích sự tự học, tự đào sâu nghiên cứu của sinh viên. Cơ sở vật chất đầy đủ, phòng thí nghiệm hiện đại, thư viện đầy đủ các tư liệu cập nhật giúp các sinh viên rèn luyện xây dựng vững chắc các kỹ năng nghề nghiệp chuyên môn. Các giảng viên người Việt được cử đi tham quan, học tập kinh nghiệm quản lý, giảng dạy từ Đại học Virginia từ đó góp phần nâng cao được chất lượng giảng dạy chuyên môn, từng bước tiếp quản chương trình. Các sinh viên sau khi tốt nghiệp có nhiều cơ hội học tập sau đại học ở các nước có nền giáo dục tiên tiến. Thời gian đào tạo 4 năm Khối lượng kiến thức 130 tín chỉ Đối tượng tuyển sinh Theo quy định tại Điều 6 Quy chế tuyển sinh đại học hệ chính quy; tuyển sinh cao đẳng, tuyển sinh trung cấp nhóm ngành đào tạo giáo viên hệ chính quy hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy chế. Mục tiêu đào tạo Có đủ năng lực chuyên môn và nghiệp vụ đảm bảo việc tổ chức dạy học môn Tin học cho các lớp trung học phổ thông cũng như đáp ứng yêu cầu giáo dục trung học phổ thông về quy mô, chất lượng, hiệu quả phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiên đại hoá đất nước; có tiềm lực không ngừng để hoàn thiện trình độ đào tạo ban đầu, vươn lên đáp ứng những nhu cầu đổi mới mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức kiểm tra đánh giá kết quả giáo dục/dạy học môn tin học. Chuẩn đầu ra cho sinh viên Về kiến thức Nắm vững chương trình Tin học bậc THPT và các tri thức về phương pháp giảng dạy Tin học ở trường THPT. Có kiến thức cơ sở ngành về phân tích thiết kế các hệ thống thông tin cỡ vừa và nhỏ; thiết kế và thực hiện các phần mềm; có kiến thức vững vàng trong lập trình; thiết kế và quản trị mạng. Có trình độ toán cho tin học để hiểu biết và giải quyết các vấn đề liên quan đến toán học. Có trình độ ngoại ngữ đạt chuẩn theo quy định của trường; có khả năng về tiếng Anh chuyên ngành để có thể đọc hiểu các tài liệu chuyên môn, giao tiếp với máy tính và sử dụng mạng Internet. Về kỹ năng Có khả năng thiết kế, xây dựng, vận hành, bảo trì và phát triển hệ thống thông tin, hệ thống mạng cho các cơ quan, trường học; sử dụng thành thạo các hệ thống cơ sở dữ liệu thông dụng. Có khả năng tổ chức, triển khai và quản lý các dự án phần mềm tại các cơ quan, trường học. Có khả năng sử dụng Tin học để làm việc trong các tổ chức hành chính, kinh tế, các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, các cơ sở giáo dục và đào tạo. Cơ hội nghề nghiệp Làm công tác giảng dạy môn Tin học ở trường trung học phổ thông, trung học chuyên nghiệp Làm công tác giảng dạy môn Tin học ở trường cao đẳng, đại học. Là nghiên cứu viên trong các trường đại học hay viện nghiên cứu có liên quan đến công nghệ thông tin. Đảm nhiệm được các vị trí công tác cụ thể lập trình viên, phân tích viên, thiết kế chương trình và dữ liệu, quản trị các hệ cơ sở dữ liệu, kiểm thử viên phần mềm, nghiên cứu viên. Thời gian đào tạo 4 năm Khối lượng kiến thức 130 tín chỉ Đối tượng tuyển sinh Theo quy định tại Điều 6 Quy chế tuyển sinh đại học hệ chính quy; tuyển sinh cao đẳng, tuyển sinh trung cấp nhóm ngành đào tạo giáo viên hệ chính quy hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy chế. Mục tiêu đào tạo Đào tạo cử nhân sư phạm Ngữ văn có kiến thức vững vàng về khoa học cơ bản và khoa học giáo dục, có kỹ năng sư phạm; đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay. Chuẩn đầu ra cho sinh viên Về kiến thức Có kiến thức cơ bản về văn học và khoa học xã hội nhân văn, đáp ứng việc tiếp thu các kiến thức giáo dục chuyên nghiệp và khả năng học tập các chuyên ngành ngữ văn ở trình độ cao hơn. Có kiến thức cơ bản về ngữ văn và kiến thức chuyên sâu về các chuyên ngành trong chương trình đào tạo. Có kiến thức cơ bản về văn hoá, văn học dân gian, phong tục tập quán của dân tộc, của địa phương và sự vận dụng chúng vào dạy học ngữ văn, đặc biệt là các nội dung về địa phương trong chương trình phổ thông. Về kỹ năng Có khả năng nghiên cứu và tham gia nghiên cứu giải quyết vấn đề dạy học, xây dựng bộ môn ngữ văn và quản lý dạy học ngữ văn phổ thông. Có khả năng nghiên cứu các đề tài liên quan đến khoa học cơ bản về ngữ văn và các đề tài về lý luận và phương pháp dạy học ngữ văn. Cơ hội nghề nghiệp Giảng dạy Ngữ văn ở các trường trung học phổ thông, trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng; Làm cán bộ, chuyên viên trong các cơ quan quản lí giáo dục, viện nghiên cứu có liên quan đến lĩnh vực giáo dục; Làm chuyên viên, nhà báo, biên tập viên trong các cơ quan truyền thông, các tạp chí, nhà xuất bản. Thời gian đào tạo 4 năm Khối lượng kiến thức 130 tín chỉ Đối tượng tuyển sinh Theo quy định tại Điều 6 Quy chế tuyển sinh đại học hệ chính quy; tuyển sinh cao đẳng, tuyển sinh trung cấp nhóm ngành đào tạo giáo viên hệ chính quy hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy chế. Mục tiêu đào tạo Đào tạo cử nhân về khoa học Lịch sử có phẩm chất chính trị, có đạo đức và sức khỏe tốt, có kiến thức toàn diện và hệ thống về khoa học lịch sử, có khả năng giảng dạy các kiến thức lịch sử cho học sinh trung học phổ thông, đáp ứng chương trình phân ban cũng như chuyên ban phù hợp với nội dung đổi mới phương pháp dạy và học ở trường trung học phổ thông hiện nay. Chuẩn đầu ra cho sinh viên Về kiến thức Có kiến thức toàn diện, hệ thống và sâu rộng về tiến trình lịch sử dân tộc và lịch sử nhân loại để làm công tác giảng dạy và nghiên cứu lịch sử. Có kiến thức cơ bản về lịch sử địa phương. Đạt tiêu chuẩn quy định về trình độ ngoại ngữ không chuyên theo chuẩn của Trường và có trình độ tiếng Anh chuyên ngành lịch sử. Về kỹ năng Có kỹ năng vận dụng các phương pháp dạy học để hình thành tri thức lịch sử cho học sinh phổ thông. Có khả năng tuyên truyền và quảng bá lịch sử dân tộc và lịch sử địa phương cho các đối tượng khác nhau. Có kỹ năng áp dụng các phương pháp tiên tiến và phương tiện dạy học hiện đại vào dạy học lịch sử ở các trường phổ thông. Cơ hội nghề nghiệp Làm công tác giảng dạy tại các trường trung học phổ thông, các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề. Làm công tác nghiên cứu tại các viện, các trung tâm nghiên cứu. Làm việc tại các cơ quan quản lý, các cơ quan báo chí và xuất bản; các cơ quan văn hoá, cơ quan công quyền các cấp Thời gian đào tạo 4 năm Khối lượng kiến thức 130 tín chỉ Đối tượng tuyển sinh Theo quy định tại Điều 6 Quy chế tuyển sinh đại học hệ chính quy; tuyển sinh cao đẳng, tuyển sinh trung cấp nhóm ngành đào tạo giáo viên hệ chính quy hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy chế. Mục tiêu đào tạo Đào tạo cử nhân Tâm lý – Giáo dục có trình độ chuyên môn nghiệp vụ và phẩm chất đạo đức nghề nghiệp để giảng dạy tâm lý học và giáo dục học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học; có thể nghiên cứu khoa học tâm lý và giáo dục tại các cơ sở nghiên cứu; có đủ năng lực tự học, tự nghiên cứu để có thể học tiếp lên trình độ cao hơn trong cùng lĩnh vực khoa học. Chuẩn đầu ra cho sinh viên Về kiến thức Có kiến thức cơ bản về Tâm lý học và Giáo dục học; kiến thức về lý luận và phương pháp dạy học Tâm lý học và Giáo dục học ở các trường trung cấp, cao đẳng và đại học. Có kiến thức cơ bản về phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu Tâm lý học và Giáo dục học. Về kỹ năng Có kỹ năng tổ chức các hoạt động dạy học bộ môn Tâm lý học và Giáo dục học trong nhà trường, các kỹ năng nghề nghiệp cơ bản. Có kỹ năng tổ chức các hoạt động nghiên cứu Tâm lý học và Giáo dục học; kỹ năng ứng dụng những thành tựu của Tâm lý học và Giáo dục học vào thực tiễn xã hội. Có kỹ năng tư vấn và tham vấn tâm lý cho người học các cấp và cho các đối tượng khác trong xã hội; kỹ năng tổ chức các hoạt động xã hội. Có khả năng lãnh đạo, quản lý, tuyên truyền và vận động quần chúng trong lĩnh vực giáo dục, công tác đoàn thể và công tác xã hội. Cơ hội nghề nghiệp Giảng dạy Tâm lý học và Giáo dục học tại trường đại học, cao đẳng hoặc trung cấp chuyên nghiệp. Cán bộ nghiên cứu tại các viện, trung tâm nghiên cứu, cơ quan đoàn thể xã hội cần sử dụng hoặc có liên quan đến các kiến thức Tâm lý học và Giáo dục học. Tham gia các hoạt động có ứng dụng kiến thức Tâm lý học và Giáo dục học. Thời gian đào tạo 4 năm Khối lượng kiến thức 130 tín chỉ Đối tượng tuyển sinh Theo quy định tại Điều 6 Quy chế tuyển sinh đại học hệ chính quy; tuyển sinh cao đẳng, tuyển sinh trung cấp nhóm ngành đào tạo giáo viên hệ chính quy hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy chế. Mục tiêu đào tạo Đào tạo cử nhân khoa học Vật lý thuộc khối ngành sư phạm có kiến thức vững vàng về khoa học cơ bản và khoa học giáo dục, có kỹ năng sư phạm; đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay. Chuẩn đầu ra cho sinh viên Về kiến thức Có kiến thức đầy đủ và sâu sắc về vật lý đại cương, về thí nghiệm vật lý; có kiến thức đầy đủ, cơ bản về vật lý lý thuyết, điện tử học. Có kiến thức cơ bản về toán học, tin học, thiên văn học và những vấn đề của vật lý hiện đại và lịch sử vật lý. Có khả năng về tiếng Anh chuyên ngành Vật lý để có thể đọc hiểu các tài liệu chuyên môn. Về kỹ năng Có kỹ năng vận dụng các kiến thức vật lý để giải các bài toán về vật lý đại cương, các bài toán vật lý ở trung học phổ thông; giải thích được các hiện tượng vật lý trong tự nhiên, trong đời sống và biết ứng dụng vật lý trong kỹ thuật. Có khả năng điều khiển và hướng dẫn các hoạt động nhận thức của người học về môn vật lý trong trường phổ thông, thực hiện thành công các mục tiêu bài học. Sử dụng thành thạo các dụng cụ và thiết bị trong phòng thí nghiệm bộ môn vật lí ở trường phổ thông và các phương tiện và thiết bị dạy học thông dụng. Cơ hội nghề nghiệp Giảng dạy Vật lý ở các trường trung học phổ thông và trung học cơ sở; Giảng dạy Vật lý ở các trường trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, cao đẳng và đại học; Làm việc được trong các cơ quan khoa học, các cơ quan quản lý giáo dục và đào tạo. Viết đánh giá Chi tiết từ học viên Giới thiệu Giới thiệu về trường Đại học Sư phạm – Đại học Huế Trường Đại học Sư phạm Huế được thành lập năm 1957, là một phân khoa thuộc viện Đại Học Huế. Trước năm 1975, trường ĐHSP thuộc viện Đại học Huế là một cơ sở đào tạo giáo viên trung học duy nhất cho các tỉnh khu vực Miền trung và Tây Nguyên. Sau ngày Miền nam giải phóng, trường Đại học Sư phạm được chính thức thành lập theo Quyết định số 426/TTg, ngày 27/10/1976 của Thủ tướng chính phủ, trực thuộc Bộ Giáo dục. Theo Nghị định 30/CP ngày 04/04/1994 của Thủ tướng Chính phủ, Trường Đại học Sư phạm trở thành trường thành viên của Đại học Huế. Tên gọi đầy đủ của trường là "trường Đại học Sư phạm thuộc Đại học Huế". Kỷ niệm 60 năm thành lập trường Đại học sư phạm Huế Sứ mệnh "Trường Đại học Sư phạm, Đại học Huế có sứ mạng đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, cán bộ khoa học và quản lý giáo dục có trình độ đại học, sau đại học; nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ, tư vấn giáo dục, phục vụ sự nghiệp phát triển đất nước và hội nhập quốc tế". Tầm nhìn "Đến năm 2030 trường Đại học Sư phạm, Đại học Huế trở thành trường đại học sư phạm nghiên cứu và ứng dụng hàng đầu trong hệ thống cơ sở đào tạo giáo viên cả nước, hoàn chỉnh ngành và bậc học, hoạt động theo tiêu chuẩn chất lượng quốc gia và quốc tế, đảm bảo cho người học có đủ năng lực cạnh tranh và thích ứng trong xã hội phát triển". Đội ngũ giảng viên Đến nay, trường có 413 cán bộ viên chức, hợp đồng lao động trong đó có 259 giảng viên 2 Giáo sư, 44 PGS, 83 TS và TSKH, 118 ThS, 12 cử nhân, 46 GVCC, 24 GVC. Tỉ lệ giảng viên có trình độ sau đại học trên 95%. Cơ sở vật chất Trường có hệ thống giảng đường, phòng học, phòng làm việc khang trang với 3 nhà học 3 tầng, 1 nhà cao học 4 tầng, 1 nhà khách 2 tầng, 1 nhà làm việc các khoa 4 tầng, 1 nhà thực hành đa năng 4 tầng, 31 phòng thí nghiệm khoa học, 2 phòng học tiếng, 5 phòng học vi tính với 240 máy được nối mạng Internet, 1 thư viện với 2 phòng đọc 300 chỗ, trên đầu sách và hệ thống tài liệu điện tử; 2 giảng đường và 1 hội trường lớn 1000, 200 và 180 chỗ ngồi, 1 câu lạc bộ Thể dục thể thao. Một góc khuôn viên trường Đại học Sư phạm Huế Hợp tác quốc tế Trường đang có quan hệ hợp tác với nhiều trường đại học, viện nghiên cứu và các tổ chức quốc tế ở các nước Anh, Canada, Đức, Hoa Kỳ, Nhật Bản, Pháp, Phần Lan, Thái Lan, Trung Quốc, Hàn Quốc, Australia, Philippines,... Chương trình giao lưu trò chuyện quốc tế dành cho sinh viên Thành tựu Từ năm 1976 đến nay, trường đã đào tạo trên cử nhân khoa học sư phạm các hệ, trên thạc sĩ; bồi dưỡng thường xuyên hơn lượt cho giáo viên THPT các thuộc tính thuộc khu vực miền Trung, Tây Nguyên và đồng bằng sông Cửu Long. Trường đã thực hiện chuyển đổi phương thức đào tạo niên chế sang phương thức đào tạo tín chỉ và chính thức áp dụng từ khóa tuyển sinh năm 2008. Trường là một trong 20 trường đại học đầu tiên của ngành giáo dục đào tạo tham gia chương trình kiểm định chất lượng giáo dục và được Bộ Giáo dục và Đào tạo đánh giá đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục đại học. Trong 5 năm trở lại đây trường đã và đang thực hiện 33 đề tài nghiên cứu cấp Nhà nước, 124 đề tài cấp Bộ, 244 đề tài cấp Trường, 234 đề tài cấp Khoa, 01 Dự án hợp tác với nước ngoài. Ngày hội Kỹ năng tại trường Đại học Sư phạm Huế Chương trình giao lưu trò chuyện quốc tế dành cho sinh viên Nguồn Đại học Sư phạm – Đại học Huế Địa điểm
trường đại học sư phạm từ xa huế